Tổng hợp văn bản hướng dẫn lệ phí cấp giấy phép kinh doanh năm 2024 (Ảnh Internet)
Về vấn đề này, HOA NHUT LAW trả lời như sau:
1. Tổng hợp các văn bản hướng dẫn về lệ phí cấp phép chuyên ngành năm 2024
Sau đây là một số tài liệu hướng dẫn mới nhất về học phí:
STT |
Tài liệu |
1 |
Luật Phí và Lệ phí năm 2015 |
2 |
Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí cấp giấy phép kinh doanh |
3 |
Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí cấp giấy phép kinh doanh |
4 |
Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019 |
5 |
Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí cấp giấy phép kinh doanh |
6 |
Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí cấp giấy phép kinh doanh |
2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh năm 2024
Mức thu lệ phí môn bài theo Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 65/2020/TT-BTC) như sau:
* Mức lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
– Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
– Tổ chức có vốn điều lệ, vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;
– Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.
Mức lệ phí môn bài đối với tổ chức theo hướng dẫn tại khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
Trường hợp tổ chức quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC thay đổi vốn điều lệ, vốn đầu tư thì căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ, vốn đầu tư của năm liền kề trước năm tính lệ phí môn bài.
Trường hợp vốn điều lệ, vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
* Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.
Mức thu làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm kinh doanh mới của hộ kinh doanh như sau:
– Doanh thu làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (trừ cá nhân cho thuê tài sản) là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề từ hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ hoạt động cho thuê tài sản) của địa điểm kinh doanh theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC; hướng dẫn thực hiện một số sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi các luật thuế năm 2014 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP.
Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó tiếp tục kinh doanh mà không xác định được doanh thu của năm trước thì doanh thu làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh có cùng quy mô, địa điểm, ngành nghề theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.
– Doanh thu làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu chịu thuế thu nhập cá nhân của hợp đồng cho thuê tài sản trong năm tính thuế.
Trường hợp cá nhân có nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì doanh thu làm căn cứ xác định lệ phí môn bài tại địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.
Trường hợp cá nhân cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu làm căn cứ xác định lệ phí môn bài kinh doanh tại từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản tại các địa điểm trong năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm.
Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản có thời hạn nhiều năm thì lệ phí môn bài phải nộp hằng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần cho hợp đồng cho thuê tài sản có thời hạn nhiều năm thì chỉ phải nộp lệ phí môn bài một năm.
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh (trường hợp không được miễn lệ phí môn bài) nếu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 6 tháng đầu năm phải nộp toàn bộ lệ phí môn bài của năm; nếu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 6 tháng cuối năm phải nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.
* Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh) được thành lập và được cấp đăng ký thuế, mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng đầu năm phải nộp lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập và được cấp đăng ký thuế, mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm phải nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời hạn miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp): Trường hợp hết thời hạn trong 6 tháng đầu năm thì phải nộp lệ phí môn bài cả năm; trường hợp hết thời hạn trong 6 tháng cuối năm thì phải nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) thì không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng hoạt động kinh doanh, nhưng văn bản đề nghị tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh được gửi đến cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hằng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo các điều kiện nêu trên thì phải nộp toàn bộ lệ phí môn bài cả năm.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: sesua.vn là website tổng hợp kiến thức từ nhiều nguồn,Vui lòng gửi email cho chúng tôi nếu có bất cứ vi phạm bản quyền nào! Xin cám ơn!